biết đâu chừng
Định nghĩa
- Cụm từ:
- Biểu thị khả năng có thể xảy ra một điều gì đó, thường là điều không ngờ tới hoặc trái với suy nghĩ thông thường: "Biết đâu chừng" là một cụm từ dùng để nêu lên một khả năng, một giả thuyết mà người nói cho rằng có thể xảy ra, dù thoạt nhìn có vẻ không chắc chắn hoặc ít khả năng. Nó thể hiện sự dè dặt, không khẳng định chắc chắn và thường mở ra một hướng suy nghĩ tích cực hoặc bất ngờ.
Ví dụ sử dụng
- Cụm từ:
- Anh đừng vội nản, biết đâu chừng cơ hội sẽ đến vào phút cuối. (Anh đừng vội nản lòng, có thể cơ hội sẽ đến vào phút cuối.)
- Biết đâu chừng trời sẽ tạnh mưa để chúng ta đi chơi. (Có lẽ trời sẽ tạnh mưa để chúng ta đi chơi.)
- Cứ thử làm đi, biết đâu chừng mình lại thành công. (Cứ thử làm đi, biết đâu mình lại thành công.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để an ủi, động viên: Thường được sử dụng trong các tình huống khuyên nhủ, khích lệ người khác giữ vững hy vọng về một kết quả tốt đẹp hơn.
- Đừng lo lắng quá, biết đâu chừng mọi chuyện sẽ ổn thôi.
- Dùng để đưa ra một giả định trái ngược: Đặt ra một khả năng đối lập với nhận định hoặc tình hình hiện tại, nhằm mở rộng góc nhìn.
- Ai cũng bảo dự án sẽ thất bại, nhưng biết đâu chừng nó lại thành công rực rỡ.
Biến thể và từ gần giống
- Biết đâu: Là dạng rút gọn, thông dụng hơn của "biết đâu chừng", cùng nghĩa.
- Cứ đi đi, biết đâu lại gặp may.
- Biết chừng nào: Có thể dùng với nghĩa tương tự trong một số ngữ cảnh, nhưng ít phổ biến hơn.
Từ đồng nghĩa
- Có thể: Chỉ khả năng xảy ra.
- Biết đâu được: Cùng nghĩa, nhấn mạnh tính bất ngờ.
- Không chừng: Thể hiện khả năng có thật nhưng không chắc chắn.
- Họa may: (Từ cũ, ít dùng) May ra, có thể.
Thành ngữ liên quan
- Biết đâu mà lần: Nhấn mạnh sự khó đoán, khó biết trước được tương lai hoặc sự việc.
- Tương lai biết đâu mà lần, cứ sống hết mình ở hiện tại đi.